hùng tráng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Mạnh mẽ, lớn lao, gây ấn tượng mạnh về sức mạnh và quy mô: Dùng để miêu tả những gì có tầm vóc, khí thế mạnh mẽ, vĩ đại, thường gợi cảm giác trang nghiêm, kỳ vĩ.
- Hào hùng và tráng lệ: Kết hợp giữa vẻ đẹp mạnh mẽ, oai phong và sự lớn lao, lộng lẫy.
Ví dụ sử dụng
- (Bài hành khúc quân đội ấy nghe thật mạnh mẽ và lớn lao.)
- (Cảnh núi non ở đây thật hùng vĩ và tráng lệ.)
- (Bài diễn văn có giọng điệu mạnh mẽ, hào hùng, làm lay động lòng người.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Âm hưởng hùng tráng": Chỉ giai điệu, âm thanh có sức mạnh, sự trang nghiêm và quy mô lớn.
- Bản giao hưởng với âm hưởng hùng tráng đã kết thúc buổi hòa nhạc.
- "Một trang sử hùng tráng": Dùng để miêu tả một giai đoạn lịch sử đầy những chiến công, sự kiện lớn lao và oai hùng.
- Dân tộc ta đã viết nên những trang sử hùng tráng chống giặc ngoại xâm.
Biến thể và từ gần giống
- Hùng vĩ (tt): Cao lớn, đồ sộ, làm cho con người cảm thấy nhỏ bé và kính nể (thường dùng cho cảnh vật thiên nhiên).
- Cảnh núi non hùng vĩ.
- Tráng lệ (tt): Lộng lẫy, rực rỡ và nguy nga.
- Cung điện tráng lệ.
- Hào hùng (tt): Có khí thế mạnh mẽ, oai phong, đầy khí phách (thường gắn với chiến công, lịch sử).
- Khí thế hào hùng của những ngày đầu kháng chiến.
Từ đồng nghĩa
- Oai hùng: Có vẻ oai vệ và mạnh mẽ.
- Hùng dũng: Mạnh mẽ và dũng cảm.
- Kỳ vĩ: Lớn lao, phi thường đến mức đáng ngạc nhiên.
Từ trái nghĩa
- Nhỏ bé: Có kích thước hoặc tầm quan trọng không đáng kể.
- Tầm thường: Không có gì đặc biệt, xuất chúng.
- Yếu ớt: Thiếu sức mạnh, không có khí thế.
Lưu ý sử dụng
- "Hùng tráng" thường được dùng trong văn chương, phê bình nghệ thuật hoặc các ngữ cảnh trang trọng để miêu tả tác phẩm âm nhạc, hội họa, kiến trúc, cảnh quan thiên nhiên hay những sự kiện lịch sử có quy mô và tầm ảnh hưởng lớn.
- Từ này ít khi dùng để miêu tả những sự vật, sự việc bình thường, nhỏ lẻ trong đời sống hàng ngày.
- tt (H. tráng: lớn mạnh) Mạnh mẽ và lớn lao: Bình Ngô đại cáo là một khúc ca hùng tráng bất hủ của dân tộc ta (PhVĐồng).